Chào mừng bạn đến với Công ty cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
  • Tầng 7, Số 45, Phố Triệu Việt Vương, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tin nội bộ

Hải An Lines mở rộng mạng lưới vận tải: kết nối Việt Nam – Trung Quốc – Campuchia

Ngày đăng: 19/06/2025 | Lượt xem: 1596

Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu xuất nhập khẩu đang chuyển dịch mạnh mẽ, đồng thời tăng cường sự hiện diện của đội tàu Hải An tại thị trường Trung Quốc và khu vực Đông Dương, Hãng tàu container Hải An đã tiếp tục phát triển mạng lưới dịch vụ bằng việc khai trương 2 tuyến vận tải mới kết nối tới cảng Lianyungang (Liên Vân Cảng) của Trung Quốc và cảng Phnom Penh của Campuchia. 

02 tuyến dịch vụ vận tải container chuẩn bị đưa vào khai thác của Hải An Lines.

Tuyến dịch vụ mới kết nối tới Campuchia dự kiến triển khai vào cuối tháng 6/2025. Tuyến này sẽ kết nối chuỗi cảng: Nansha – Lianyungang – Hai Phong – Da Nang – TP. Ho Chi Minh – Phnom Penh, góp phần thúc đẩy giao thương khu vực Tiểu vùng sông Mekong.   
Tuyến còn lại, mang tên ECX, mở rộng kết nối đến cảng Lianyungang – một cửa ngõ quan trọng phía Đông Trung Quốc. Tuyến ECX dự kiến triển khai trong tháng 7/2025 với lịch trình: TP. Ho Chi Minh –  Da Nang – Hai Phong – Lianyungang – Hai Phong – Da Nang – TP. Ho Chi Minh.

Lợi thế về đội tàu giúp cho Hải An khai thác linh hoạt giữa các tuyến nội địa và nội Á.

Với việc đưa vào khai thác hai tuyến mới, đội tàu Hải An nâng tổng số tuyến vận tải container nội Á lên 6 tuyến đang hoạt động hiệu quả, kết nối trực tiếp hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam tới các thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Hong Kong, Singapore, Malaysia, Ấn Độ và Campuchia. Đây là bước đi chiến lược, khẳng định vai trò của Hải An trong chuỗi cung ứng khu vực và góp phần thúc đẩy thương mại hàng hải quốc tế.

Chỉ số Thị trường

EXCHANGE RATES
  12 - Jun 05 - Jun CHG
$-VND 26,412 26,404 8
$-EURO 0.863 0.868 5
CNY-VND 3,953 3,950 3
SCFI 2,985 2,726 259

 

BUNKER PRICES
  12 - Jun 05 - Jun CHG
RTM 380cst 542 581 39
 LSFO 0.50% 636 664 28
MGO 1017 1030 13

SGP

380cst 610 614 4
 LSFO 0.50% 735 779 44
MGO 1048 1099 51